Cử nhân KTV. NGUYỄN THÀNH QUANG
Phụ trách phòng VLTL
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minh Anh
1. Định nghĩa
Gãy cổ xương đùi là gãy trong đoạn giới hạn từ sát chỏm tới đường liên mấu chuyển xương đùi. Đây là một loại gãy trong bao khớp, dễ dẫn đến biến chứng như hoại tử chỏm do mất nguồn máu nuôi.
2. Giải phẫu chức năng và sinh cơ học
Cổ xương đùi nằm trong bao khớp, không có khối máu tụ quanh ổ gãy, không có cal xương từ màng xương, dẫn đến lâu liền xương. Mạch máu nuôi gồm ba nhóm chính: nhóm trên, nhóm dưới-trong và động mạch dây chằng tròn. Khi gãy sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống mạch máu này.
3. Biến chứng sau gãy cổ xương đùi
Biến chứng thường gặp gồm hoại tử chỏm, không liền xương, khớp giả, loét da vùng tì đè, viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu và tắc mạch do nằm lâu bất động.
4. Phân loại gãy cổ xương đùi (theo Garden)
- Garden I: Gãy cài, không hoàn toàn
- Garden II: Gãy hoàn toàn, không di lệch
- Garden III: Gãy hoàn toàn, di lệch một phần
- Garden IV: Gãy hoàn toàn, diện gãy không tiếp xúc
5. Điều trị gãy cổ xương đùi
Gồm bảo tồn và phẫu thuật.
- Bảo tồn: áp dụng cho bệnh nhân không phẫu thuật được, dùng nẹp, bột hoặc kéo liên tục.
- Phẫu thuật: kết hợp xương (DHS, vít xốp, đinh...) hoặc thay khớp háng nhân tạo (bán phần hoặc toàn phần).
6. Vật lý trị liệu - PHCN
Tập VLTL tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minh Anh
a. Trường hợp bảo tồn:
- Bất động tại giường, tập thở, tập mạnh chi trên, duy trì ROM.
- Sau bất động: tập như trường hợp phẫu thuật.
b. Trường hợp phẫu thuật:
- Tập đứng, đi lại sớm ngay ngày đầu sau mổ.
- Tuần 1: phục hồi vận động, giảm đau, kiểm tra huyết áp, tuần hoàn, sưng, đau.
- Tuần 2–8: tăng tầm vận động khớp hông đến 90°, bắt đầu bài tập đề kháng nhẹ.
- Tuần 9–12: chịu sức dần, tập cơ dang hông.
- Tuần 13–16: phục hồi ROM, tập isokinetic, phục hồi dáng đi.
7. Khả năng chịu sức
- Gãy ổn định: có thể chạm ngón chân hoặc chịu một phần sức.
- Gãy không ổn định: không chịu sức trong 8–10 tuần.
- Lộ trình: đi không chịu sức → chịu tối thiểu → chịu một phần → chịu theo khả năng → chịu hoàn toàn.